Theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán hiện hành

Lộ trình học Toán
từ Lớp 1 đến Lớp 5

Một hành trình liền mạch từ những con số đầu tiên đến nền tảng Toán học vững chắc trước khi bước vào THCS.

Chọn lớp của con
  • Theo đúng
    chương trình

  • Lộ trình rõ ràng
    từ lớp 1 đến lớp 5

  • Dễ theo dõi
    tiến độ học tập

Bạn nhỏ bước lên năm bậc thang Toán lớp 1 đến lớp 5, hướng tới trung học cơ sở

Kỹ năng trọng tâm

  • Tư duy logic
  • Giải quyết vấn đề
  • Ứng dụng thực tế

Bài học theo lớp

  • Hệ thống, dễ hiểu
  • Bài tập phong phú
  • Có lời giải chi tiết

Hành trình Toán Tiểu học

Năm năm, ba mạch kiến thức, một nền tảng

Toán tiểu học không phải một chồng bài tập xếp cạnh nhau. Chương trình dựng nó thành ba mạch chạy suốt năm năm, năm sau dùng lại và mở rộng những gì năm trước đã xây.

Mạch 1

Số và phép tính

Từ những con số đầu tiên đến số thập phân và tỉ số phần trăm.

Mạch 2

Hình học và Đo lường

Từ nhận dạng hình đến thể tích của một khối.

Mạch 3

Thống kê và Xác suất

Từ phân loại đồ vật đến đọc một biểu đồ và rút ra kết luận.

Đi cùng ba mạch là những năng lực được rèn mỗi ngày

  • Giải quyết vấn đề
  • Tư duy và lập luận toán học
  • Mô hình hoá toán học
  • Giao tiếp toán học
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán
  • Thực hành và trải nghiệm
  • Vận dụng Toán vào đời sống

5 năm – một hành trình

Con đang ở đâu, và bước tiếp theo là gì?

Chạm vào một lớp để xem mục tiêu của năm học đó, kiến thức trọng tâm, những gì con kế thừa từ lớp trước và những gì năm đó chuẩn bị cho lớp kế tiếp.

  1. THCSSẵn sàng cho Toán THCS
Lớp 1

Làm quen với thế giới Toán học

Năm đầu tiên, con chuyển từ việc nhìn rồi đoán “nhiều hay ít” sang dùng số, phép tính, hình dạng và phép đo để nói về những thứ quanh mình. Mọi kiến thức đều bắt đầu từ đồ vật thật: que tính, viên bi, ngón tay, chiếc thước.

Kiến thức trọng tâm

  • Số đến 100
  • Cộng, trừ trong phạm vi 10
  • Cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100
  • Hình phẳng, hình khối quen thuộc
  • Đo độ dài, xem giờ đúng

Học sinh sẽ đạt được

  • Đếm, đọc, viết và so sánh được các số trong phạm vi 100.
  • Cộng, trừ trong phạm vi 10 gần như tự động; cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.
  • Gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật và hai khối quen thuộc.
  • Đo được độ dài bằng xăng-ti-mét, xem được giờ đúng và biết thứ tự các ngày trong tuần.
  • Giải được bài toán một bước bằng phép cộng hoặc phép trừ.

Kế thừa từ lớp trước

Chưa cần kiến thức nào trước đó. Con bắt đầu từ việc đếm đồ vật thật và nói được “có bao nhiêu”.

Chuẩn bị cho lớp sau

Số đến 100 cùng hai phép tính cộng, trừ là nền để lớp 2 mở rộng phạm vi tới 1000 và bước vào nhân, chia.

Nói với phụ huynh

Sau lớp 1, con có nền tảng ban đầu về số, phép cộng – trừ, hình dạng và đo lường, và biết dùng Toán để xử lý những tình huống rất gần với cuộc sống.

1

Toán lớp 1

Làm quen với thế giới Toán học

Năm đầu tiên, con chuyển từ việc nhìn rồi đoán “nhiều hay ít” sang dùng số, phép tính, hình dạng và phép đo để nói về những thứ quanh mình. Mọi kiến thức đều bắt đầu từ đồ vật thật: que tính, viên bi, ngón tay, chiếc thước.

Số và phép tính

Từ việc đếm đồ vật đến việc viết được một phép tính và hiểu nó nói gì.

  1. Đếm
  2. Nhận biết số
  3. Đọc, viết số
  4. So sánh, sắp xếp
  5. Cộng
  6. Trừ
  7. Bài toán thực tế
Xem nội dung trọng tâm ▾
Các số trong phạm vi 100
  • Đếm, đọc, viết số đến 100
  • Cấu tạo số: mấy chục và mấy đơn vị
  • Số liền trước, số liền sau
  • So sánh và sắp xếp các số
  • Ước lượng số lượng đồ vật
Phép cộng và phép trừ
  • Cộng, trừ trong phạm vi 10
  • Cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
  • Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
  • Tính nhẩm với số tròn chục
  • Tìm số còn thiếu trong phép tính
Dùng Toán trong đời sống
  • Bài toán có lời văn một bước
  • Tình huống thêm – bớt quen thuộc
  • Nói lại cách làm bằng lời của con

Hình học và Đo lường

Gọi tên được hình dạng, xác định được vị trí, và đo được những thứ đo được.

  1. Vị trí
  2. Hình phẳng
  3. Hình khối
  4. Độ dài
  5. Thời gian
Xem nội dung trọng tâm ▾
Vị trí và hình dạng
  • Trên – dưới, trước – sau, phải – trái, ở giữa
  • Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
  • Khối lập phương, khối hộp chữ nhật
  • Thực hành xếp, ghép hình
Đo lường
  • Đo độ dài bằng gang tay, bước chân, que tính
  • Xăng-ti-mét và thước có vạch
  • So sánh, ước lượng độ dài
  • Xem giờ đúng trên đồng hồ
  • Các ngày trong tuần, xem tờ lịch

Chuẩn bị cho mạch Dữ liệu

Phân loại và kiểm đếm trong hoạt động thực hành, để năm sau bước vào thống kê.

  1. Quan sát
  2. Phân loại
  3. Kiểm đếm
  4. So sánh nhiều – ít

Lưu ý về chương trình: Trong chương trình môn Toán, mạch “Một số yếu tố Thống kê và Xác suất” bắt đầu từ lớp 2. Ở lớp 1, các việc dưới đây nằm trong hoạt động thực hành – trải nghiệm của trang này, không phải một mạch kiến thức riêng của năm học. Bản gốc để đối chiếu là chương trình môn Toán ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.

Xem nội dung trọng tâm ▾
Làm quen với dữ liệu
  • Phân loại đồ vật theo màu sắc, hình dạng
  • Kiểm đếm số lượng trong từng nhóm
  • So sánh số lượng hai nhóm
  • Ghi lại kết quả đếm được

Kết quả sau lớp 1

Sau lớp 1, con có nền tảng ban đầu về số, phép cộng – trừ, hình dạng và đo lường, và biết dùng Toán để xử lý những tình huống rất gần với cuộc sống.

2

Toán lớp 2

Xây nền tảng tính toán

Phạm vi số mở rộng đến 1000, cộng và trừ trở nên chắc tay kể cả khi phải nhớ, và lần đầu con gặp phép nhân, phép chia qua việc gộp — chia các nhóm bằng nhau.

Số và phép tính

Số lớn hơn, phép tính nhiều hơn: từ cộng – trừ sang những phép tính đầu tiên về nhóm.

  1. Số đến 1000
  2. Cộng, trừ có nhớ
  3. Nhóm bằng nhau
  4. Phép nhân
  5. Chia đều
  6. Phép chia
Xem nội dung trọng tâm ▾
Số đến 1000
  • Trăm, chục, đơn vị
  • Đọc, viết và phân tích số có ba chữ số
  • Tia số, số liền trước – liền sau
  • So sánh, sắp xếp và ước lượng số
Phép cộng và phép trừ
  • Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
  • Cộng, trừ trong phạm vi 1000
  • Đặt tính rồi tính
  • Tính nhẩm với số tròn chục, tròn trăm
  • Tìm thành phần chưa biết
Bước đầu nhân và chia
  • Phép nhân từ tổng các số hạng bằng nhau
  • Bảng nhân 2, bảng nhân 5
  • Phép chia từ việc chia đều thành các nhóm
  • Bảng chia 2, bảng chia 5
  • Quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Giải quyết vấn đề
  • Bài toán nhiều hơn – ít hơn
  • Bài toán một bước với bốn phép tính
  • Tóm tắt rồi trình bày lời giải

Hình học và Đo lường

Từ nhận dạng hình sang nhận biết đặc điểm, và từ đo độ dài sang đo nhiều đại lượng.

  1. Điểm, đoạn thẳng
  2. Đặc điểm hình
  3. Độ dài
  4. Khối lượng, dung tích
  5. Thời gian, tiền
Xem nội dung trọng tâm ▾
Hình học
  • Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc
  • Ba điểm thẳng hàng
  • Hình tứ giác
  • Khối trụ, khối cầu
  • Thực hành xếp, ghép và đếm hình
Đo lường
  • Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét; độ dài đường gấp khúc
  • Ki-lô-gam, lít
  • Giờ và phút; ngày, tháng và xem lịch
  • Tiền Việt Nam: nhận biết mệnh giá, đổi tiền đơn giản
  • Ước lượng trước khi đo

Một số yếu tố Thống kê và Xác suất

Mạch dữ liệu bắt đầu từ đây: đếm được, vẽ được, và nói được một nhận xét.

  1. Thu thập
  2. Phân loại
  3. Kiểm đếm
  4. Biểu đồ tranh
  5. Nhận xét
Xem nội dung trọng tâm ▾
Thống kê
  • Thu thập, phân loại, kiểm đếm đối tượng
  • Đọc và mô tả số liệu trên biểu đồ tranh
  • Nêu nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh
Xác suất
  • Mô tả hiện tượng bằng: chắc chắn – có thể – không thể
  • Nhận xét qua trò chơi, thí nghiệm nhỏ trong lớp

Kết quả sau lớp 2

Sau lớp 2, con tính cộng – trừ chắc tay trong phạm vi 1000 và bắt đầu hiểu bản chất của nhân và chia, thay vì chỉ học thuộc.

3

Toán lớp 3

Thành thạo các phép tính cơ bản

Bốn phép tính được hoàn thiện. Con chuyển từ những phép tính rời rạc sang tính nhẩm, tính viết, biểu thức có dấu ngoặc và những bài toán cần nhiều hơn một bước.

Số và phép tính

Bốn phép tính hợp lại thành một hệ thống: nhẩm, viết, biểu thức và bài toán nhiều bước.

  1. Số đến 100 000
  2. Bốn phép tính
  3. Tính nhẩm, tính viết
  4. Biểu thức
  5. Bài toán nhiều bước
  6. Một phần mấy
Xem nội dung trọng tâm ▾
Số đến 100 000
  • Số có bốn, năm chữ số và cấu tạo theo hàng
  • So sánh, sắp xếp số
  • Làm tròn đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
  • Làm quen với số La Mã
Bốn phép tính
  • Cộng, trừ trong phạm vi 100 000
  • Bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9
  • Nhân, chia với số có một chữ số
  • Phép chia có dư
  • Gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần
  • So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Biểu thức và thành phần chưa biết
  • Thứ tự thực hiện các phép tính
  • Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
  • Tìm thành phần chưa biết của phép tính
Một phần mấy và giải quyết vấn đề
  • Nhận biết 1/2, 1/3, … 1/9
  • Tìm một phần mấy của một số
  • Bài toán giải bằng hai bước tính

Hình học và Đo lường

Từ gọi tên hình sang mô tả đặc điểm, rồi tính chu vi và diện tích.

  1. Đặc điểm hình
  2. Góc
  3. Chu vi
  4. Diện tích
  5. Đơn vị đo
  6. Thời gian, tiền
Xem nội dung trọng tâm ▾
Hình học
  • Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
  • Góc vuông và góc không vuông
  • Đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông
  • Hình tròn: tâm, bán kính, đường kính
  • Chu vi hình tam giác, tứ giác, chữ nhật, vuông
  • Diện tích hình chữ nhật, hình vuông; xăng-ti-mét vuông
Đo lường
  • Mi-li-mét, đề-ca-mét, héc-tô-mét; bảng đơn vị đo độ dài
  • Gam và tính toán với số đo khối lượng
  • Mi-li-lít; nhiệt độ và độ C
  • Xem đồng hồ chính xác đến phút; tháng, năm và xem lịch
  • Tiền Việt Nam trong tình huống mua bán

Một số yếu tố Thống kê và Xác suất

Dữ liệu bắt đầu có cấu trúc: bảng số liệu, biểu đồ có tỉ lệ và những nhận xét có căn cứ.

  1. Thu thập
  2. Sắp xếp
  3. Biểu diễn
  4. Đọc
  5. So sánh
  6. Nhận xét
Xem nội dung trọng tâm ▾
Thống kê
  • Thu thập và sắp xếp số liệu vào bảng
  • Đọc bảng số liệu
  • Biểu đồ tranh có tỉ lệ
  • Nêu nhận xét, so sánh từ số liệu
Xác suất
  • Khả năng xảy ra của một sự kiện
  • So sánh khả năng xảy ra trong trò chơi, thí nghiệm

Kết quả sau lớp 3

Sau lớp 3, con có nền tảng bốn phép tính và bắt đầu chuyển từ tính toán đơn thuần sang tư duy giải quyết bài toán.

4

Toán lớp 4

Mở rộng tư duy số học và phân số

Bước chuyển quan trọng nhất của tiểu học. Số tự nhiên mở rộng tới lớp triệu, phép tính có thêm tính chất và biểu thức chứa chữ, và con gặp một loại số hoàn toàn mới: phân số.

Số và phép tính

Số tự nhiên lớn dần, phép tính có quy luật, và một loại số mới xuất hiện.

  1. Số tự nhiên
  2. Bốn phép tính
  3. Tính chất phép tính
  4. Biểu thức chứa chữ
  5. Phân số
  6. Cộng, trừ phân số
Xem nội dung trọng tâm ▾
Số tự nhiên
  • Hàng và lớp; số đến lớp triệu
  • Đọc, viết và so sánh số tự nhiên
  • Làm tròn số
  • Dãy số tự nhiên
Bốn phép tính và biểu thức
  • Cộng, trừ số có nhiều chữ số
  • Nhân với số có hai chữ số; chia cho số có hai chữ số
  • Tính chất giao hoán, kết hợp; nhân một số với một tổng
  • Ước lượng và tính nhẩm hợp lý
  • Biểu thức chứa chữ và cách tính giá trị
Phân số
  • Khái niệm phân số; phân số và phép chia số tự nhiên
  • Phân số bằng nhau; rút gọn phân số
  • Quy đồng mẫu số
  • So sánh và sắp xếp phân số
  • Cộng, trừ phân số
Giải quyết vấn đề
  • Bài toán nhiều bước với số tự nhiên
  • Bài toán gắn với phân số
  • Trình bày lời giải và kiểm tra lại kết quả

Hình học và Đo lường

Từ hình học trực quan sang quan hệ giữa các hình: góc, vuông góc, song song.

  1. Góc
  2. Vuông góc, song song
  3. Hình bình hành, hình thoi
  4. Diện tích
  5. Đơn vị đo
Xem nội dung trọng tâm ▾
Hình học
  • Góc nhọn, góc tù, góc bẹt; đo và vẽ góc
  • Hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
  • Hình bình hành, hình thoi và đặc điểm
  • Chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông
  • Diện tích hình bình hành, hình thoi
Đo lường
  • Yến, tạ, tấn; bảng đơn vị đo khối lượng
  • Đề-ca-mét, héc-tô-mét; bảng đơn vị đo độ dài
  • Giây, thế kỷ; bảng đơn vị đo thời gian
  • Mét vuông, ki-lô-mét vuông và đổi đơn vị diện tích
  • Bài toán thực tế về đo lường và tiền Việt Nam

Một số yếu tố Thống kê và Xác suất

Từ đọc dữ liệu sang tổ chức dữ liệu và dùng dữ liệu để trả lời câu hỏi.

  1. Thu thập
  2. Tổ chức
  3. Biểu đồ cột
  4. Đọc, so sánh
  5. Nhận xét
Xem nội dung trọng tâm ▾
Thống kê
  • Thu thập, tổ chức số liệu vào bảng
  • Đọc và lập biểu đồ cột
  • So sánh số liệu, nêu nhận xét
  • Dùng số liệu để trả lời một câu hỏi cụ thể
Xác suất
  • Kiểm đếm số lần xuất hiện của một khả năng
  • Nhận xét khả năng xảy ra qua trò chơi lặp lại nhiều lần

Kết quả sau lớp 4

Sau lớp 4, con không chỉ thực hiện phép tính mà bắt đầu hiểu sâu hơn về cấu trúc số, phân số, biểu thức và quan hệ giữa các hình.

5

Toán lớp 5

Hoàn thiện nền tảng Toán Tiểu học

Năm hội tụ của cả hành trình. Phân số được hoàn thiện, số thập phân xuất hiện, tỉ số phần trăm đưa Toán vào đời sống hằng ngày, và hình học bước từ mặt phẳng ra không gian.

Số và phép tính

Phân số hoàn thiện, số thập phân xuất hiện, và tỉ số phần trăm đưa Toán vào đời sống.

  1. Phân số
  2. Số thập phân
  3. Phép tính thập phân
  4. Tỉ số
  5. Tỉ số phần trăm
  6. Bài toán thực tế
Xem nội dung trọng tâm ▾
Phân số và hỗn số
  • Ôn tập rút gọn, quy đồng, so sánh phân số
  • Nhân, chia phân số
  • Hỗn số
  • Bài toán thực tế với phân số
Số thập phân
  • Khái niệm, đọc và viết số thập phân
  • So sánh, sắp xếp và làm tròn số thập phân
  • Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
  • Quan hệ giữa phân số và số thập phân
  • Sử dụng máy tính cầm tay khi chương trình yêu cầu
Tỉ số và tỉ số phần trăm
  • Tỉ số của hai số
  • Tỉ số phần trăm
  • Tìm giá trị phần trăm của một số
  • Bài toán về tỉ số phần trăm trong mua bán, tiết kiệm

Hình học và Đo lường

Hình học bước ra khỏi mặt phẳng: từ diện tích các hình phẳng sang thể tích khối.

  1. Tam giác, hình thang
  2. Hình tròn
  3. Diện tích
  4. Hình khối
  5. Thể tích
Xem nội dung trọng tâm ▾
Hình học
  • Hình tam giác: đáy và đường cao; diện tích hình tam giác
  • Hình thang và diện tích hình thang
  • Hình tròn: chu vi và diện tích
  • Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
  • Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
  • Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Đo lường
  • Đơn vị đo diện tích: mi-li-mét vuông, héc-ta và bảng đơn vị
  • Đơn vị đo thể tích: cm³, dm³, m³
  • Cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
  • Vận tốc, quãng đường, thời gian
  • Đo đạc và ước lượng trong tình huống thực tế

Một số yếu tố Thống kê và Xác suất

Hoàn thiện vòng làm việc với dữ liệu: từ thu thập đến kết luận có căn cứ.

  1. Thu thập
  2. Tổ chức
  3. Biểu diễn
  4. Phân tích
  5. So sánh
  6. Kết luận
Xem nội dung trọng tâm ▾
Thống kê
  • Thu thập, phân loại và tổ chức số liệu
  • Biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn
  • Đọc, phân tích và so sánh dãy số liệu
  • Dùng dữ liệu để giải quyết một vấn đề cụ thể
Xác suất
  • Tỉ số mô tả số lần xuất hiện của một khả năng
  • Dự đoán và kiểm chứng qua thí nghiệm lặp lại

Kết quả sau lớp 5

Sau lớp 5, con hoàn thiện nền tảng số học, đo lường, hình học và dữ liệu của bậc Tiểu học, đủ vững để bước vào Toán THCS.

Xuyên suốt lớp 1 – lớp 5

Kiến thức phát triển như thế nào?

Đọc theo chiều dọc, mỗi mạch là một câu chuyện năm năm. Mỗi bước dưới đây là việc năm học đó làm thêm được so với năm trước.

Số và phép tính

Từ những con số đầu tiên đến số thập phân và tỉ số phần trăm.

  1. 1

    Đếm → Số → Cộng → Trừ

    Số đến 100 và hai phép tính đầu tiên.

  2. 2

    Số lớn hơn → Cộng, trừ → Nhân → Chia

    Số đến 1000, cộng trừ có nhớ, nhân chia từ các nhóm bằng nhau.

  3. 3

    Bốn phép tính → Biểu thức → Giải toán

    Nhân chia hoàn chỉnh, biểu thức có ngoặc, bài toán hai bước.

  4. 4

    Số lớn → Biểu thức chứa chữ → Phân số

    Lớp triệu, tính chất phép tính và loại số mới: phân số.

  5. 5

    Phân số → Số thập phân → Tỉ số → Phần trăm

    Hoàn thiện phân số, thêm số thập phân và tỉ số phần trăm.

Hình học và Đo lường

Từ nhận dạng hình đến thể tích của một khối.

  1. 1

    Nhận dạng hình → Đo độ dài

    Hình phẳng, hình khối quen thuộc, xăng-ti-mét và giờ đúng.

  2. 2

    Đặc điểm hình → Nhiều đại lượng

    Đoạn thẳng, đường gấp khúc, khối lượng, dung tích, tiền.

  3. 3

    Góc → Chu vi → Diện tích

    Góc vuông, chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông.

  4. 4

    Quan hệ hình → Diện tích nâng cao

    Vuông góc, song song, hình bình hành, hình thoi.

  5. 5

    Hình không gian → Thể tích

    Tam giác, hình thang, hình tròn và các khối; thể tích.

Thống kê và Xác suất

Từ phân loại đồ vật đến đọc một biểu đồ và rút ra kết luận.

  1. 1

    Quan sát → Phân loại → Kiểm đếm

    Chưa thành mạch kiến thức riêng; nằm trong hoạt động thực hành.

  2. 2

    Thu thập → Biểu đồ tranh → Nhận xét

    Mạch dữ liệu bắt đầu; chắc chắn – có thể – không thể.

  3. 3

    Bảng số liệu → Biểu đồ có tỉ lệ

    Dữ liệu có cấu trúc và so sánh khả năng xảy ra.

  4. 4

    Tổ chức dữ liệu → Biểu đồ cột

    Lập biểu đồ, so sánh số liệu, trả lời câu hỏi bằng dữ liệu.

  5. 5

    Phân tích → Biểu đồ quạt → Kết luận

    Biểu đồ hình quạt tròn và tỉ số mô tả khả năng xảy ra.

Mỗi chủ đề học như thế nào

Học tới khi hiểu chắc, không phải học cho xong

Mỗi chủ đề ở bất kỳ lớp nào cũng đi qua cùng một vòng học tập. Vòng này lặp lại cho từng kỹ năng nhỏ, nên con không thể “xem xong là qua bài”.

  1. Bước 1

    Khám phá

    Bắt đầu từ một tình huống quen thuộc để con thấy vấn đề trước khi thấy công thức.

  2. Bước 2

    Hiểu kiến thức

    Phần lý thuyết ngắn, đúng trọng tâm của kỹ năng đang học.

  3. Bước 3

    Xem ví dụ

    Một ví dụ mẫu có lời giải từng bước, đọc được mà không cần người lớn kèm.

  4. Bước 4

    Thực hành

    Vài câu đầu tiên có gợi ý, sai thì được giải thích ngay tại chỗ.

  5. Bước 5

    Luyện tập

    Bài luyện 10–14 câu, chấm ngay, mỗi câu đều có lời giải.

  6. Bước 6

    Kiểm tra mức độ hiểu

    Câu hỏi trộn dạng để kiểm tra con hiểu thật hay chỉ nhớ mẹo.

  7. Bước 7

    Ôn lại phần chưa vững

    Kỹ năng chưa đạt sẽ quay lại sau vài ngày, không bị bỏ qua.

  8. Bước 8

    Hoàn thành chủ đề

    Chủ đề chỉ được đánh dấu xong khi con làm đúng ổn định nhiều lần.

Kỹ năng chỉ được đánh dấu hoàn thành khi con trả lời đúng ổn định qua nhiều lần, ở nhiều dạng câu hỏi khác nhau — không phải khi con bấm hết một danh sách bài.

Theo dõi tiến độ

Lộ trình luôn cho biết con đang đứng ở đâu

Mỗi kỹ năng có một trạng thái rõ ràng, nên cả con lẫn người lớn đều biết nên làm gì tiếp theo mà không phải đoán.

  • Chưa học

    Kỹ năng còn ở phía trước trong lộ trình của lớp.

  • Đang học

    Con đã bắt đầu nhưng chưa trả lời đúng ổn định.

  • Cần ôn lại

    Từng làm được nhưng kết quả gần đây giảm — nên quay lại.

  • Đã thành thạo

    Đúng ổn định qua nhiều lần, ở nhiều dạng câu hỏi.

Dành cho phụ huynh

Đồng hành cùng con mà không cần trở thành giáo viên

Phụ huynh không cần nhớ lại cách quy đồng mẫu số. Điều cần biết chỉ là con đang ở đâu trong lộ trình, chỗ nào còn yếu và việc tiếp theo nên làm.

Con đang học gì

Chủ đề và kỹ năng con đang làm trong tuần này, gọi đúng tên như ở lớp.

Đã hoàn thành những gì

Số kỹ năng đã đạt trong từng chủ đề, theo đúng lộ trình của lớp.

Phần nào còn yếu

Những kỹ năng con làm sai nhiều, kèm dạng bài cụ thể để ôn lại.

Tiếp theo nên học gì

Kỹ năng kế tiếp trong lộ trình, cùng lý do vì sao nó đến sau.

Cần ôn lại điều gì

Kiến thức cũ sắp phai được nhắc lại đúng lúc, trước khi thành lỗ hổng.

So với chính con

Tiến độ được so với lộ trình của chính con, không so với bạn khác.

Những điều trang này không làm

  • Không xếp hạng học sinh công khai.
  • Không so sánh con với “top học sinh”.
  • Không có thông điệp khiến phụ huynh lo con “tụt hậu”.
  • Không dùng phần thưởng ảo để kéo dài thời gian ngồi máy.

Thước đo duy nhất là tiến bộ của chính con so với tuần trước.

Sau lớp 5

Hoàn thành nền tảng Toán Tiểu học

Kết thúc lớp 5, con đã có đủ các nhóm nền tảng dưới đây. Đó cũng chính là những gì Toán lớp 6 sẽ dùng lại ngay từ những tuần đầu tiên.

  • Số học
  • Phân số
  • Số thập phân
  • Đo lường
  • Hình học
  • Dữ liệu
  • Giải quyết vấn đề

Sẵn sàng cho Toán THCS

Câu hỏi thường gặp

Phụ huynh thường hỏi gì về chương trình Toán tiểu học?

Lớp 1 học Toán những gì?

Lớp 1 có hai mạch kiến thức: Số và phép tính (đếm, đọc, viết, so sánh các số đến 100; cộng, trừ trong phạm vi 10 và cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100) và Hình học và Đo lường (vị trí, hình phẳng và hình khối quen thuộc, đo độ dài bằng xăng-ti-mét, xem giờ đúng, các ngày trong tuần), cùng hoạt động thực hành và trải nghiệm. Mạch Thống kê và Xác suất bắt đầu từ lớp 2 — xem chương trình môn Toán trong phần nguồn ở cuối trang để đối chiếu.

Lớp 2 bắt đầu học phép nhân khi nào?

Phép nhân và phép chia xuất hiện lần đầu ở lớp 2, sau khi con đã cộng, trừ chắc tay trong phạm vi 1000. Con học nhân như cách viết gọn của tổng các số hạng bằng nhau, học chia như việc chia đều thành các nhóm, và làm quen với bảng nhân 2, bảng nhân 5 cùng hai bảng chia tương ứng. Trọn bộ bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9 thuộc lớp 3.

Lớp 3 có phải năm quan trọng nhất của bốn phép tính không?

Đúng vậy. Lớp 3 là năm bốn phép tính khép kín: bảng nhân, bảng chia đầy đủ, nhân chia ngoài bảng, phép chia có dư, biểu thức có dấu ngoặc và bài toán giải bằng hai bước tính. Nếu lớp 3 chắc, phân số ở lớp 4 sẽ nhẹ hơn rất nhiều.

Lớp 4 vì sao phân số quan trọng?

Vì phân số là lần đầu con làm việc với một loại số không còn đếm được bằng ngón tay. Rút gọn, quy đồng và so sánh phân số ở lớp 4 chính là công cụ để hiểu số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm ở lớp 5, rồi số hữu tỉ và tỉ lệ thức ở lớp 6.

Lớp 5 cần nắm chắc kiến thức nào trước khi vào lớp 6?

Bốn nhóm: các phép tính với phân số, các phép tính với số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm, và nhóm hình học – đo lường (diện tích tam giác, hình thang, hình tròn; thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương; đổi đơn vị đo). Kèm theo đó là thói quen trình bày lời giải đủ bước.

Lộ trình này dựa trên chương trình nào?

Dựa trên Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây là chương trình môn Toán đang có hiệu lực trong năm học 2026–2027. Bộ GD&ĐT chưa ban hành chương trình môn Toán mới trong năm 2026, nên không có cái gọi là “Chương trình Toán 2026”.

Lộ trình có giống mục lục sách giáo khoa không?

Không. Chương trình quy định yêu cầu cần đạt theo từng lớp; mỗi bộ sách giáo khoa lại sắp xếp thứ tự bài học theo cách riêng. Trang này tổ chức nội dung theo mạch kiến thức của chương trình, nên thứ tự chủ đề có thể khác sách con đang dùng, nhưng yêu cầu cần đạt của từng lớp thì không đổi.

Con học chậm hơn bạn cùng lớp thì sao?

Lộ trình được thiết kế để đi theo tốc độ của từng học sinh. Một kỹ năng chỉ được đánh dấu hoàn thành khi con làm đúng ổn định, và phần chưa vững sẽ được nhắc lại sau vài ngày. Trang tiến độ so sánh con với chính con ở tuần trước, không xếp hạng con với bạn khác.

Bắt đầu từ lớp của con, ngay hôm nay

Chọn lớp, chọn chủ đề, làm một bài luyện 5–10 phút và xem ngay con đang chắc ở đâu. Miễn phí và không cần tạo tài khoản.

Nguồn chính thống đã đối chiếu

Nội dung từng lớp trên trang này được viết lại bằng ngôn ngữ dễ hiểu, nhưng yêu cầu cần đạt của mỗi lớp bám theo các văn bản dưới đây. Trang không sử dụng mục lục của một bộ sách giáo khoa cụ thể làm chương trình.